|
UBND H. THẠNH TRỊ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM PHÒNG GD&ĐT Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số : /CV-PGD&ĐT Thạnh Trị, ngày 25 tháng 5 năm 2011
Kính göûi : : - Hiệu trưởng các
trường Mầm Non, tiểu học và THCS trên
địa bàn huyện Thạnh Trị
Căn cứ vào Nghị
định số: 49/2010/NĐ-CP, ngày 14 tháng 05 năm 2010 của Chính Phủ quy định về
miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối
với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 – 2011 đến
năm học 2014 – 2015;
Căn cứ vào Quyết
định số 16/2011/QĐ-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Sóc
Trăng về việc quy định mức thu học phí hàng năm đối với ác cơ sở giáo dục mầm
non, trung học cơ sở và trung học phổ thông công lập từ năm học 2011 –
2012 đến năm học 2014 – 2015 trên địa
bàn tỉnh Sóc Trăng
Nay Phòng Giáo
dục và đào tạo hướng dẩn các trường thực hiện NĐ số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng
05 năm 2010 của Chính Phủ và Quyết định
số 16/2011/QĐ-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Sóc Trăng như
sau:
I- Thực hiện miễn, giãm học phí và hỗ trợ
chi phí học tập (Nghị định số: 49/2010/NĐ-CP, ngày 14 tháng 05 năm 2010 của
Chính Phủ)
Điều 3Đối tượng không phải đóng học phí: Học sinh tiểu học
Điều
4 quy định Đối tượng được miễn học phí, bao gồm:
1- Người có công
với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng theo Pháp lệnh Ưu đãi
người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29/6/2005.
2- Trẻ em học
mẫu giáo và học sinh có cha mẹ thường trú tại các xã có điều kiện kinh tế - xã
hội đặc biệt khó khăn.
3- Trẻ em học
mẫu giáo và học sinh mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa hoặc bị tàn tật,
khuyết tật có khó khăn về kinh tế.
4 - Trẻ em bị bỏ
rơi, mất nguồn nuôi dưỡng; trẻ em bị mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là
cha hoặc mẹ bị mất tích theo quy định tại điều 78 của Bộ luật Dân sự hoặc không
đủ năng lực, khả năng nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật; trẻ em có cha và
mẹ hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian
chấp hành hình phạt tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng
5- Trẻ em học
mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của
Nhà nước (không thuộc các xã đặc biệt khó khăn).
6- Trẻ em học
mẫu giáo và học sinh phổ thông là con của hạ sĩ quan và binh sĩ, chiến sĩ đang
phục vụ có thời hạn trong lực lượng vũ trang nhân dân.
. . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . .
9- Học sinh,
sinh viên tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học là người dân
tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ
nghèo.
Điều
5 quy định Đối tượng được giãm 50% học phí, bao gồm:
1- Trẻ em học
mẫu giáo và học sinh là con cán bộ, công nhân viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai
nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên.
2- Trẻ em học
mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ có thu nhập tối đa bằng
150% thu nhập của hộ nghèo.
. . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . .
Điều
6- Đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập, bao gồm:
1- Trẻ em học
mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thường trú tại các xã có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
2- Trẻ em học
mẫu giáo và học sinh phổ thông mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa hoặc bị tàn tật, khuyết
tật có khó khăn về kinh tế.
3- Trẻ em học
mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của
Nhà nước (không thuộc các xã đặc biệt khó khăn).
* Trình tự thủ tục và hồ sơ cấp bù học phí
cho các đối tượng miễn, giãm học phí
Trong vòng 30
ngày kể từ ngày bắt đầu năm học, cha mẹ (hoặc người giám hộ) Trẻ em học mẫu
giáo và học sinh phổ thông có đơn đề nghị miễn, giảm học phí (mẫu đơn phụ lục I)
gởi cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông để tổng hợp sau đó gởi về Phòng GD và
ĐT kèm theo bản sao chứng thực các giấy tờ sau:
- Giấy xác nhận
của UBND xã (đối với đối tượng quy định tại khoản 1, điều 4 của nghị định này).
- Sổ đăng ký hộ
khẩu thường trú (đối với đối tượng quy định tại khoản 2, điều 4 của nghị định
này).
- Bản sao QĐ về trợ cấp xã hội của Chủ tịch
UBND huyện (đối với trẻ em học mẫu giáo, học sinh mồ côi cả cha lẫn mẹ không
nơi nương tựa); giấy xác nhận của bệnh viện huyện, thị xã hoặc Hội đồng xét
duyệt xã, thị trấn (đối với trẻ em học mẫu giáo, học sinh bị tàn tật, khuyết
tật có khó khăn về kinh tế).
- UBND cấp xã
xác nhận cho đối tượng quy định tại khoản 4, điều 4 của nghị định này).
- Giấy chứng
nhận hộ nghèo và hộ có thu nhập tối đa bằng 150% của hộ nghèo do UBND xã cấp
cho đối tượng quy định tại khoản 9, điều 4 của NĐ này.
Thời điểm được hưởng
cấp bù: theo số tháng thực học kể từ ngày 01/7/2010
Thời gian gởi
bảng tổng hợp danh sách cấp bù học phí cho các đối tượng được miễn, giảm học
phí (năm học 2010 - 2011) gởi về gởi Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện ngày
15/6/2011
* Trình tự thủ tục và hồ sơ hỗ trợ chi tập phí
học tập:
Trong vòng 30
ngày kể từ ngày bắt đầu năm học, cha mẹ (hoặc người giám hộ) Trẻ em học mẫu
giáo và học sinh phổ thông có đơn đề nghị hỗ trợ chi phí học tập (mẫu đơn phụ
lục IV) gởi Phòng Lao động – thương binh và xã hội kèm theo bản sao chứng thực
các giấy tờ sau:
- Sổ đăng ký hộ
khẩu thường trú (đối với đối tượng quy định tại khoản 1, điều 6 của nghị định
này).
- Bản sao QĐ về
trợ cấp xã hội của Chủ tịch UBND cấp huyện (đối với trẻ em học mẫu giáo, học sinh
mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa); giấy xác nhận của bệnh viện huyện,
thị xã hoặc Hội đồng xét duyệt xã, thị trấn (đối với trẻ em học mẫu giáo, học
sinh bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế).
- Giấy xác nhận
hộ nghèo do UBND xã cấp cho đối tượng quy định tại khoản 3 điều 6 của NĐ này.
Mức hổ trợ là
70.000 đ/học sinh/tháng, thời gian được hưởng theo thời gian học thực tế và
không quá 9 tháng/năm học. Mức hổ trợ này được áp dụng từ ngày 01/01/2011,
riêng đối với học sinh mẫu giáo, học sinh phổ thông thuộc các đối tượng được hỗ
trợ của ngân sách nhà nước tại QĐ 112/2007/QĐ-TTg thì được thực hiện mức hỗ trợ
này kể từ tháng 6 năm 2011
Thời gian tổng
hợp danh sách học sinh được hỗ trợ chi phí học tập (từ ngày 01/01/2011 đến
31/5/2011) gởi về gởi Phòng Lao động – thương binh và xã hội huyện trước ngày
15/6/2011
II- Đối tượng thu, mức thu và quản lý thu
chi học phí (Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2011 của Chủ
tịch UBND tỉnh Sóc Trăng)
1- Đối tượng thu:
Là học sinh học
tại các cơ sở giáo dục mầm non, trung học cơ sở
2- Mức thu học phí:
- Mức thu đối
với các trường tại thị trấn Phú Lộc, thị trấn Hưng Lợi: 40.000 đ/ tháng/học
sinh.
- Mức thu đối
với các trường tại các xã: 20.000 đ/ tháng/học sinh.
3-
Quản lý nguồn thu chi học phí
Học phí được thu
định kỳ hàng tháng, nếu học sinh tự nguyện nhà trường có thể thu một lần cho cả
học kỳ hoặc cả năm học. Việc thu học phí phải thực hiện bằng biên lai thu học
phí do ngành thuế phát hành, toàn bộ khoản thu này phải được nộp vào Kho Bạc
Nhà nước.
Thu chi học phí
phải tổng hợp chung vào báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách (cột nguồn kinh
phí khác)
Đây là nội dung
quan trọng đề nghị các Hiệu trưởng quan tâm thực hiện tốt nội dung công văn này.
TRÖÔÛNG PHOØNG
Nôi nhaän :
- Nhö treân;
- Löu VT, LT.
PHỤ LỤC I
(Kèm theo Thông tư liên tịch số 29
/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Liên Bộ Giáo dục và
Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ
(Dùng cho cha mẹ trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ
thông)
Kính gửi: (Tên cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông)
Họ và tên (1):
Là Cha/mẹ (hoặc người giám hộ) của em (2):
Hiện đang học tại lớp:
Trường:
Thuộc đối tượng: (ghi rõ đối tượng được quy
định tại Thông tư liên tịch hướng dẫn Nghị định 49)
Căn cứ vào Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính
phủ, tôi làm đơn này đề nghị được xem xét để được miễn, giảm học phí theo quy
định và chế độ hiện hành.
|
|
.........., ngày
tháng năm
Người làm đơn (3)
(Ký tên và ghi rõ họ tên) |
----------------------------------------
(1) Đối với đối tượng là trẻ em mẫu giáo ghi tên cha mẹ (hoặc người giám
hộ), đối với học sinh phổ thông ghi tên của học sinh.
(2) Nếu là học sinh phổ thông trực tiếp viết đơn thì không phải điền dòng
này.
(3) Cha mẹ (hoặc người giám hộ)/học sinh phổ thông.
PHỤ LỤC IV
(Kèm theo Thông tư liên tịch số 29
/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Liên Bộ Giáo dục và
Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP
(Dùng cho cha mẹ trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ
thông theo quy định tại điều 6 Nghị định số 49/2010/NĐ-CP)
Kính gửi: Phòng lao động -thương binh và xã hội (cấp huyện)
Họ và tên (1):
Là cha/mẹ (hoặc người giám hộ) của em (2):
Hiện đang học tại lớp:
Trường:
Thuộc đối tượng: (ghi rõ đối tượng được quy
định tại Thông tư liên tịch hướng dẫn Nghị định 49)
Căn cứ vào Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính
phủ, tôi làm đơn này đề nghị được xem xét để được cấp tiền hỗ trợ chi phí học
tập theo quy định và chế độ hiện hành.
|
|
.........., ngày .... tháng .... năm
...........
Người làm đơn (3)
(Ký tên và ghi rõ họ tên) |
----------------------------------------------------------
(1) Đối với đối tượng là trẻ em mẫu giáo ghi tên cha mẹ (hoặc người giám
hộ), đối với học sinh phổ thông ghi tên của học sinh.
(2) Nếu là học sinh phổ thông trực tiếp viết đơn thì không phải điền dòng
này.
(3) Cha mẹ (hoặc người giám hộ)/học sinh phổ thông.
Tài liệu 
|